lừ khừ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Cảm thấy mệt mỏi, khó chịu trong người, có dấu hiệu bắt đầu ốm: Trạng thái cơ thể không được khỏe, uể oải, thường là triệu chứng ban đầu của một cơn bệnh sắp đến.
- Ốm o, mỏi mệt: Cảm giác yếu sức, thiếu sinh khí, không còn sức lực.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sáng nay tôi thấy người lừ khừ, có lẽ sắp bị cảm. (Sáng nay tôi thấy trong người mệt mỏi khó chịu, có lẽ sắp bị cảm.)
- Nó trông lừ khừ như người sốt rét vậy. (Nó trông ốm o, mệt mỏi như người bị sốt rét vậy.)
- Cảm giác lừ khừ suốt mấy ngày khiến tôi chẳng muốn làm gì. (Cảm giác mỏi mệt, khó ở suốt mấy ngày khiến tôi chẳng muốn làm gì.)
Các cách sử dụng nâng cao
"lừ khừ như muốn cúm": Có cảm giác người không khỏe, dấu hiệu sắp bị bệnh cúm.
- Anh ấy than lừ khừ như muốn cúm, nên về nhà nghỉ sớm. (Anh ấy than là người thấy khó chịu như sắp bị cúm, nên về nhà nghỉ sớm.)
"người lừ khừ": Chỉ trạng thái chung của một người đang cảm thấy mệt mỏi, ốm yếu.
- Sau chuyến đi dài, ai nấy đều người lừ khừ. (Sau chuyến đi dài, ai nấy đều mệt mỏi, ốm o.)
Biến thể và từ gần giống
- Mệt mỏi (tính từ): Cảm giác thiếu sức lực, cần được nghỉ ngơi. (Nhấn mạnh sự kiệt sức hơn là dấu hiệu bệnh).
- Uể oải (tính từ): Trạng thái chậm chạp, lười biếng do mệt mỏi.
- Khó ở (tính từ): Cảm thấy không khỏe trong người, khó chịu (thường dùng khi bắt đầu ốm).
Từ đồng nghĩa
- Bải hoải: Mệt rã rời, không còn chút sức lực.
- Ốm yếu: Có sức khỏe kém, dễ bị bệnh.
- Mỏi mệt: Cảm giác đuối sức, cần nghỉ ngơi.
Thành ngữ liên quan
- Lừ đừ lừ khừ: Thành ngữ mô tả trạng thái mệt mỏi, ủ rũ, thiếu sức sống một cách rõ rệt.
- Cả tuần làm việc căng thẳng, cuối tuần chỉ muốn nằm lừ đừ lừ khừ ở nhà. (Cả tuần làm việc căng thẳng, cuối tuần chỉ muốn nằm mệt mỏi, ủ rũ ở nhà.)
- Mỏi mệt ốm o: Lừ khừ như sốt rét.